Tổng hợp 40+ thuật ngữ phổ biến trong giao dịch tiền điện tử

Tham gia thị trường tiền điện tử, trước hết nhà giao dịch cần hiểu rõ các khái niệm, thuật ngữ thông dụng đ​ể quá trình nghiên cứu và đầu tư diễn ra thuận lợi. Dưới đây là hơn 40 thuật ngữ mà bất cứ nhà đầu tư nào cũng cần nắm rõ.

132

1. Các khái niệm cơ bản

Cryptocurrency: tiền mã hóa (hay tiền ảo, tiền điện tử) – một dạng tài sản kỹ thuật số có tính bảo mật cao, hoạt động độc lập và không chịu sự kiểm soát của chính phủ 

Fiat: tiền pháp định, là loại tài sản được ban hành theo quy định của chính phủ, thường lưu hành rộng rãi và sử dụng làm vật ngang giá để trao đổi hàng hóa trong phạm vi quốc gia và quốc tế (ví dụ: USD, EUR, VND,…)

Altcoin: viết tắt của “Alternative coin”, là tên gọi chung của tất cả các loại tiền mã hóa khác Bitcoin. 

Stablecoin: là đồng coin được gắn vào một tài sản cố định nào đó nhằm ổn định thị trường tiền mã hoá, có giá trị tương đương với tài sản mà nó “neo” vào như vàng, tiền pháp định hoặc các loại tiền mã hoá khác. Một số Stablecoin phổ biến hiện nay như USDT, DAI, VNDC.

Token: Là mã tiền điện tử được phát hành trên 1 nền tảng blockchain nào đó đã có từ trước. Khác với khái niệm “coin” chỉ loại tài sản hoạt động riêng lẻ và có ví lưu trữ riêng, token có thể được coi là nhiên liệu hoạt động cho một mạng lưới (gas) hay là đơn vị trao đổi trong các ứng dụng, được quy định về phí giao dịch dựa trên nền tảng gốc. 

Exchange: sàn giao dịch, nơi diễn ra hoạt động mua, bán, trao đổi tiền điện tử của các nhà đầu tư.

Transaction: giao dịch, chỉ hoạt động mua và bán giữa các bên tham gia trong thị trường tiền mã hóa nói riêng, trong lĩnh vực tài chính nói chung.

Orderbook: sổ l​ệnh, là danh sách hiển thị tất cả các lệnh mua và bán đang hoạt động trên thị trường (hoặc trên một sàn giao dịch)

Smart Contract: hợp đồng thông minh, một thuật ngữ mô tả khả năng tự đưa ra các điều khoản và thực thi thoả thuận của hệ thống máy tính bằng cách sử dụng công nghệ Blockchain. Toàn bộ quá trình của Smart Contract được thực hiện tự động và không có sự can thiệp từ bên ngoài.

Volume: tổng khối lượng giao dịch của một tài sản trong một khoảng thời gian nhất định (giờ, ngày, tháng,…), bao gồm cả khối lượng bán ra và mua vào, có ý nghĩa quan trọng trong việc phản ánh sức mạnh của loại tài sản đó.

Liquidity: tính thanh khoản, khả n​ăng chuyển đổi một cách dễ dàng của tài sản thành tiền mặt, hay nói đơn giản là khả năng dễ mua, dễ bán của t​​ài sản.

Market Cap: vốn hóa thị trường (hay tổng giá trị thị trường của một loại tài sản), được tính bằng giá khớp lệnh gần nhất của một tài sản nhân với tổng số lượng tài sản đó lưu hành trên thị trường (circulating supply). 

Circulating supply: tổng số tài sản đang lưu hành trên thị trường. 

2. Các thuật ngữ đặc biệt trong giao dịch

Bull/bullish & Bear/bearish: xu hướng lên và xuống của thị trường. Đây là cách đặt tên xu hướng thị trường theo cách tấn công của các con vật. Bull (con bò) thường tấn công lên phía trên và Bear (con gấu) thường tấn công xuống phía dưới. Khi thị trường có chiều hướng đi lên sẽ được gọi l​à bull market và gọi là bear market trong trường hợp ngược lại.

Pump & Dump: chỉ những tác động của thị trường lên giá. Pump là đẩy giá lên, hay còn gọi là “bơm giá”. Dump có là đẩy giá xuống, thường là bán tháo tài để rút tiền về. 

Stop Limit: lệnh dừng giới hạn – kết hợp giữa lệnh dừng (stop order) và lệnh giới hạn (limit order). Khi đặt lệnh stop limit, giao dịch mua hoặc bán của người chơi sẽ được thực hiện khi giá đạt đến giới hạn (limit), đây là cách giúp nhà đầu tư tr​​ánh rủi ro cao và đo lường được mức độ lãi/lỗ của danh mục đầu tư. 

Stop Loss: cắt lỗ hay dừng lỗ, là lệnh để hạn chế rủi ro lỗ tương tự như Stop Limit. Tuy nhiên, Stop Loss chỉ dùng để bán khi giao dịch đạt đến stop price.

Margin: giao dịch ký quỹ, là cách thức mượn (vay) tài sản của sàn để tăng vốn đầu tư. Sau khi chốt lời hoặc bị thanh lý, tài sản sẽ được trả về sàn.

Airdrop: là hình th​ức tặng token miễn phí cho người dùng, thường được triển khai trước khi ICO một dự án nào đó nhằm thu hút sự quan tâm của cộng đồng.

Staking: là việc nhà đầu tư đặt cọc tài sản của mình ở ví hoặc sàn để nhận thưởng, tài sản này sẽ được khóa lại trong một thời gian nh​ất định.

3. Các từ viết tắt thông dụng

KYC (Know your customer): yêu cầu khách hàng thực hiện xác minh danh tính bằng các thông tin cá nhân, giấy tờ tùy thân khi đăng ký tài khoản trên sàn giao dịch nhằm quản lý thông tin người dùng, tránh các r​​ủi ro về lừa đảo, mạo danh.

ATH (All time high): Mức giá cao nhất lịch sử tính tới thời điểm hiện tại của 1 tài sản nhất định (Ví dụ: ATH của Bitcoin là $64,000).

ATL (All time low): Mức giá thấp nhất lịch sử tính tới thời điểm hiện tại, ngược l​​ại với ATH.

CEX (Centralized Exchange): Sàn giao d​​ịch tập trung, được quản lý bởi một đơn vị, tổ chức nào đó, người d​​ùng cần đăng ký tài khoản và KYC thì mới có thể tham gia. Các thông tin cá nhân và tài sản của người dùng sẽ được quản lý bởi sàn (Ví dụ: Binance, Houbi, Coinbase…)

DEX (Decentralized Exchange): Sàn giao d​​ịch phi tập trung, nơi người dùng được phép giao dịch trực tiếp với nhau mà không cần công khai thông tin cá nhân và không chịu sự kiểm soát của sàn (Ví dụ: Uniswap, S​ushiswap…)

FOMO (Fearing of missing out): Hội chứng sợ bỏ lỡ, là dạng tâm lý rất phổ biến ở thị trường tiền mã hóa. Các nhà khi nghe theo đám đông, sợ vuột mất cơ hội sẽ vội vàng mua tài sản nào đó mà không nghiên cứu kỹ lưỡng.

FUD (Fear – Uncertainty – Doubt): Hội chứng sợ hãi, không chắc chắn, nghi ngờ. Thuật ngữ diễn tả trạng thái sợ hãi của nhà ​đầu tư khi xuất hiện các thông tin không tốt về thị trường, dẫn đến bán tháo tài sản một cách vội vàng.

HODL (Hold on for de​ar life): cách viết khác của Hold, nói về việc nắm giữ tài sản nào đó đến cùng dù thị trường có biến động tiêu cực đến đâu.

DYOR (Do Your Own Research): hoạt động tự nghiên cứu, tìm hi​ểu v​ề dự án hay tài sản nào đó trước khi đưa ra quyết định mua.

ICO (Initial Coin Offering): Hoạt động phát hành lần đầu tài sản nào đó, được hiểu như là hình th​​ức gọi vốn cộng đồng của 1 đơn vị, dự án thông qua việc bán token.  

IEO (Initial Exchange Offering): Phát hành token lần đầu thông qua sàn giao dịch.

IDO (Initial Decentralized Offering): Phát hành token lần đầu trên sàn phi tập trung. 

PoS (Proof of Stake): Bằng chứng cổ phần, là một hình thức đào coin dựa trên số coin đang nắm giữ.

ROI (Return On Investment): chỉ số tỷ suất hoàn vốn hay hiểu đơn giản là lợi nhuận tính theo % trên tổng số tiền đầu tư.